tủn mủn

Học thuật
Thân thiện
tủn mủn

Một người đàn ông đang cố gắng sắp xếp những món đồ tủn mủn trên bàn làm việc.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vụn vặt, nhỏ bé, không đáng kể về kích thước hoặc số lượng: Dùng để miêu tả những vật thể bị vỡ, , hoặc kích thước rất nhỏ, không còn nguyên vẹn hoặc giá trị sử dụng.
    • Nhỏ nhặt, chi ly, không đáng quan tâm về mặt ý nghĩa hoặc giá trị: Dùng để chỉ những chi tiết, vấn đề, suy nghĩ hoặc tính cách quá câu nệ vào điều nhỏ nhặt, thiếu sự rộng lượng, bao dung hoặc tầm nhìn xa.
dụ sử dụng
  • Nghĩa 1 (Vụn nhỏ):

    • Chiếc bánh mì khô cứng, bẻ ra thành những mẩu tủn mủn.
    • Tờ giấy bị tủn mủn, không thể dán lại được nữa.
  • Nghĩa 2 (Nhỏ nhặt, chi ly):

    • Anh ấy tính toán tủn mủn, không bao giờ chịu thiệt chỉ một chút.
    • Đừng tủn mủn với những lỗi sai nhỏ của trẻ con.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Suy nghĩ tủn mủn": chỉ lối suy nghĩ nặng về chi tiết vụn vặt, thiếu tầm nhìn rộng sự hào sảng.

    • Với suy nghĩ tủn mủn, anh ta khó làm nên chuyện lớn.
  • "Chuyện tủn mủn": chỉ những chuyện nhỏ nhặt, không đáng để bận tâm hoặc tranh cãi.

    • Cả hai cãi nhau chỉ những chuyện tủn mủn không đâu.
Biến thể từ gần giống
  • Tủn mẳn (tính từ): biến thể phương ngữ, có nghĩa tương tự như "tủn mủn", thường dùng để chỉ tính cách nhỏ mọn, keo kiệt.

    • ấy tính nết tủn mẳn, đi chợ hay mặc cả từng đồng.
  • Vụn vặt (tính từ): nhỏ nhặt, lẻ tẻ, không giá trị lớn. Gần nghĩa với "tủn mủn" nhưng thường không mang sắc thái chê bai tính cách.

    • Anh ta tốn thời gian vào những công việc vụn vặt.
Từ đồng nghĩa
  • Nhỏ mọn: tính cách keo kiệt, hẹp hòi, chỉ chú trọng đến lợi ích cá nhân nhỏ nhặt.
  • Chi ly: quá câu nệ, tỉ mỉ đến từng chi tiết rất nhỏ.
  • Vặt vãnh: lặt vặt, không quan trọng.
Từ trái nghĩa
  • Hào phóng: rộng rãi, sẵn sàng cho đi.
  • Đại lượng: lòng khoan dung, rộng lớn.
  • Cao thượng: phẩm chất, tư tưởng lớn lao, vượt lên trên những điều tầm thường.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • "Tính toán tủn mủn": tính toán một cách nhỏ mọn, keo kiệt, không biết nghĩ đến cái lớn.

    • Làm ăn lớn thì không thể tính toán tủn mủn được.
  • "Nói chuyện tủn mủn": nói về những chuyện nhỏ nhặt, vô thưởngphạt.

    • Họ ngồi cả buổi chỉ để nói chuyện tủn mủn.
tủn mủn

Một người đàn ông đang cố gắng sắp xếp những món đồ tủn mủn trên bàn làm việc.

  1. t. 1. Vụn nhỏ : Những mảnh giấy tủn mủn không viết thư được. 2. Nhỏ nhặt chi ly : Tính nết tủn mủn.